Bạn thành lập công ty tnhh một thành viên nhưng trong quá trình hoạt động kinh doanh sẽ có thêm các thành viên khác có nhu cầu hoặc muốn tham gia góp vốn công ty với bạn, vậy để thêm các thành viên mới vào doanh nghiệp bạn cần chú ý những quy định cụ thể như thế nào ?
Việc đầu tiên bạn cần thực hiện cụ thể ra sao? Để giải đáp các thắc mắc đó Việt Luật hướng dẫn những nội dung cụ thể như sau:
Thành phần hồ sơ chuyển đổi công ty sẽ bao gồm hồ sơ chuyển đổi và hồ sơ thành lập mới với loại hình công ty mới, việc đăng ký cụ thể như thế nào? và cần thực hiện như thế nào nhanh chóng nhất , các bạn có thể tham khảo cụ thể như sau:
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi chủ sở hữu công ty đã góp đủ số vốn vào công ty như đã cam kết.
Công ty được chuyển đổi bằng cách:
a) Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số người khác; hoặc
b) Công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số người khác.
2. Trường hợp chuyển đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi như quy định tại Điều 22 của Luật Doanh nghiệp;
c) Danh sách thành viên gồm nội dung quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 23 của Luật Doanh nghiệp và phần vốn góp tương ứng của mỗi thành viên;
d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc cho, tặng một phần quyền sở hữu của công ty.
3. Trường hợp chuyển đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thì hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi như quy định tại Điều 22 của Luật Doanh nghiệp;
c) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp;
d) Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số người khác hoặc công ty huy động thêm vốn góp hoặc vốn cam kết góp từ một hoặc một số người khác, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư tương ứng; đồng thời, thu hồi lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với công ty được chuyển đổi.
5. Công ty chuyển đổi kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
6. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có thẩm quyền phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Doanh nghiệp; đồng thời xóa tên công ty được chuyển đổi trong sổ đăng ký kinh doanh.
Chi phí cho việc chuyển đổi công ty tnhh 1 thành viên sang công ty tnhh 2 thành viên là 2.500.000 VNĐ
Email liên hệ trực tiếp với chúng tôi : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345/ 043 997 4288
Thành lập công ty trọn gói 2015
Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016
Nội dung chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Sau đây là những hướng dẫn liên quan đến thủ tục pháp lý về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, nội dung tư vấn được thực hiện cụ thể như thế nào? Để giải đáp các thắc mắc đó các chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:
Hotline tư vấn uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay: 043 997 4288/ 0965 999 345
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp
1. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
c) Danh sách thành viên theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công tycho một hoặc một số cá nhân khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.
2. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
c) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức hoặc bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân;
d) Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Doanh nghiệp; bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Doanh nghiệp
đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty;
e) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ty.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.
3. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty;
c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
d) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
đ) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
e) Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
g) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của doanh nghiệp được chuyển đổi.
4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
c) Điều lệ công ty sau khi chuyển đổi;
d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông và các giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Doanh nghiệp;
đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thoả thuận góp vốn đầu tư.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.
Trong quá trình thực hiện hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có những vấn đề phát sinh cần được hỗ trợ , giải đáp thắc mắc nhanh, Việt Luật sẽ hỗ trợ tốt nhất tới khách hàng.
Chi phí trọn gói: 2.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm trọn gói lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Địa chỉ công ty tại số 126 - phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hướng dẫn những nội dung cụ thể như sau :
Thành lập công ty năm 2015
Chuyển nhượng cổ đông công ty
Hotline tư vấn uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay: 043 997 4288/ 0965 999 345
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp
1. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
c) Danh sách thành viên theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công tycho một hoặc một số cá nhân khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.
2. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
c) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức hoặc bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân;
d) Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Doanh nghiệp; bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Doanh nghiệp
đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty;
e) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ty.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.
3. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty;
c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
d) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
đ) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
e) Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
g) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của doanh nghiệp được chuyển đổi.
4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
c) Điều lệ công ty sau khi chuyển đổi;
d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông và các giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Doanh nghiệp;
đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thoả thuận góp vốn đầu tư.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.
Trong quá trình thực hiện hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có những vấn đề phát sinh cần được hỗ trợ , giải đáp thắc mắc nhanh, Việt Luật sẽ hỗ trợ tốt nhất tới khách hàng.
Chi phí trọn gói: 2.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm trọn gói lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Địa chỉ công ty tại số 126 - phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hướng dẫn những nội dung cụ thể như sau :
Thành lập công ty năm 2015
Chuyển nhượng cổ đông công ty
Thứ Ba, 25 tháng 8, 2015
Tư vấn thủ tục chuyển nhượng cổ đông công ty
Việt Luật giới thiệu về nội dung chuyển nhượng cổ phần tại tới các doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục pháp lý chuyển nhượng chứng khoán và cách tính thuế thu nhập cá nhân, nội dung cụ thể như sau.
Mọi thắc mắc về các quy định trên hãy liên hệ trực tiếp với Việt Luật : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Chiếu theo quy định tại khoản 2 điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì có thể thấy rằng BTC đang cố gắng để hạn chế, tận thu cho mọi giao dịch liên quan đến việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần. và quy định này được xem như gây khó cho các cổ đông khi chuyển nhượng, bởi vì theo tên gọi là thuế thu nhập cá nhân, nhưng kể cả không phát sinh thu nhập thì họ vẫn phải nộp thuế và bên thiệt thòi ở đây chính là các cổ đông khi chuyển nhượng cổ phần.
Quy định tại khoản 2 điều 11 TT111/2013/TT-BTC cụ thể:
a) Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.
a.1) Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá bán chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
a.1.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán, giá bán là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.
a.1.3) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá bán là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá bán hoặc giá bán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá bán theo pháp luật về quản lý thuế.
a.2) Giá mua chứng khoán được xác định như sau:
a.2.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá mua chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
a.2.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán, giá mua là giá ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng chứng khoán.
a.2.3) Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.
a.2.4) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá mua là giá thực tế mua ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm mua.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá mua hoặc giá mua trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế.
a.3) Các chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định bao gồm:
a.3.1) Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
a.3.2) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng.
a.3.3) Phí dịch vụ lưu ký chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính và chứng từ thu của công ty chứng khoán.
a.3.4) Phí uỷ thác đầu tư, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận uỷ thác.
a.3.5) Phí môi giới chứng khoán khi chuyển nhượng.
a.3.6) Phí dịch vụ tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin.
a.3.7) Phí chuyển khoản, phí chuyển quyền sở hữu qua Trung tâm lưu ký chứng khoán (nếu có).
a.3.8) Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.
b) Thuế suất và cách tính thuế
b.1) Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 20%
b.1.1) Nguyên tắc áp dụng
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% là cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.
=> Như vậy, Kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20% thì cá nhân chuyển nhượng chứng khoản (trong đó có chuyển nhượng cổ phần) vẫn phải tạm nộp thuế suất 0.1% trên giá trị chuyển nhượng. Nhưng thực tế việc vốn điều lệ, góp cổ phần của công ty cổ phần lâu nay vẫn đang tồn tại vốn ảo, không đúng như kê khai trên giấy tờ pháp lý doanh nghiệp. Và, mặc nhiên cơ quan thuế đã thu thuế thu nhập của các cổ đông công ty cổ phần khi không có bất kỳ một thu nhập nào phát sinh khi họ chuyển nhượng bằng giá mua.
Mọi thắc mắc về các quy định trên hãy liên hệ trực tiếp với Việt Luật : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Chiếu theo quy định tại khoản 2 điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì có thể thấy rằng BTC đang cố gắng để hạn chế, tận thu cho mọi giao dịch liên quan đến việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần. và quy định này được xem như gây khó cho các cổ đông khi chuyển nhượng, bởi vì theo tên gọi là thuế thu nhập cá nhân, nhưng kể cả không phát sinh thu nhập thì họ vẫn phải nộp thuế và bên thiệt thòi ở đây chính là các cổ đông khi chuyển nhượng cổ phần.
Quy định tại khoản 2 điều 11 TT111/2013/TT-BTC cụ thể:
a) Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.
a.1) Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá bán chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
a.1.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán, giá bán là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.
a.1.3) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá bán là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá bán hoặc giá bán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá bán theo pháp luật về quản lý thuế.
a.2) Giá mua chứng khoán được xác định như sau:
a.2.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá mua chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
a.2.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán, giá mua là giá ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng chứng khoán.
a.2.3) Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.
a.2.4) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá mua là giá thực tế mua ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm mua.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá mua hoặc giá mua trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế.
a.3) Các chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định bao gồm:
a.3.1) Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
a.3.2) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng.
a.3.3) Phí dịch vụ lưu ký chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính và chứng từ thu của công ty chứng khoán.
a.3.4) Phí uỷ thác đầu tư, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận uỷ thác.
a.3.5) Phí môi giới chứng khoán khi chuyển nhượng.
a.3.6) Phí dịch vụ tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin.
a.3.7) Phí chuyển khoản, phí chuyển quyền sở hữu qua Trung tâm lưu ký chứng khoán (nếu có).
a.3.8) Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.
b) Thuế suất và cách tính thuế
b.1) Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 20%
b.1.1) Nguyên tắc áp dụng
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% là cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.
=> Như vậy, Kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20% thì cá nhân chuyển nhượng chứng khoản (trong đó có chuyển nhượng cổ phần) vẫn phải tạm nộp thuế suất 0.1% trên giá trị chuyển nhượng. Nhưng thực tế việc vốn điều lệ, góp cổ phần của công ty cổ phần lâu nay vẫn đang tồn tại vốn ảo, không đúng như kê khai trên giấy tờ pháp lý doanh nghiệp. Và, mặc nhiên cơ quan thuế đã thu thuế thu nhập của các cổ đông công ty cổ phần khi không có bất kỳ một thu nhập nào phát sinh khi họ chuyển nhượng bằng giá mua.
Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015
Thủ tục thành lập công ty năm 2015
Việt Luật giới thiệu quý khách hàng thủ tục thành lập công ty năm 2015 để quý khách hàng có thể tham khảo như sau :
Việc lựa chọn loại hình công ty trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của công ty. Do vậy đòi hỏi các thương nhân khi bắt đầu khởi nghiệp phải nghiên cứu, lựa chọn một môi hình công ty sao cho phù hợp với lĩnh vực, quy mô kinh doanh của mình.
Để giúp cho các thương nhân lựa chọn được loại hình công ty phù hợp nhất khi khởi nghiệp,Việt Luật là Công ty hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn Luật Doanh nghiệp sẽ giúp các thương nhân lựa chọn được loại hình công ty phù hợp nhất với lĩnh vực và quy mô kinh doanh của mình.
Dịch vụ tư vấn của Việt Luật trong tư vấn thành lập công ty bao gồm:
1. Tư vấn trước thành lập công ty:
2. Tiến hành các thủ tục thành lập công ty theo đại diện uỷ quyền:
Chi phí các gói dịch vụ thành lập công ty năm 2015 Việt Luật cung cấp :
GÓI CƠ BẢN
12 Ngày
1.500.000 VNĐ
1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh và mã số thuế
2. Khắc dấu công ty ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước )
GÓI A
12 Ngày
2.400.000 VNĐ
1. Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liến mực
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
2. Lập sổ thành viên / cổ đông
3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội
4. Khắc dấu chức danh
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế
6. Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế
GÓI B
12 Ngày
3.100.000 VNĐ
1 . Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liền mực
2 . Lập sổ thành viên / cổ đông
3 . Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội
4 . Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế
5 . Khắc dấu chức danh
6 . Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
7 . Bảng hiệu công ty
8 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
GÓI C
12 Ngày
5.500.000 VNĐ
1. Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liền mực
2. Lập sổ thành viên / cổ đông
3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội
4. Khắc dấu chức danh
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế
6. Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
7. Bảng hiệu công ty
8. Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
9. In 01 hóa đơn GTGT ( Không bao gồm phát hành hóa đơn)
Gói Nhanh
5 - 7 Ngày
5.000.000 VND
1 . Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liền mực
2 . Lập sổ thành viên / cổ đông
3 . Khắc dấu chức danh
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
4 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
3. Cam kết của Việt Luật sau thành lập công ty:
Tư vấn hoàn thiện hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp sau khi thành lập công ty;
Tư vấn cho công ty cần phải tiến hành các thủ tục pháp lý gì sau khi thành lập công ty;
Cung cấp Văn bản pháp Luật trong lĩnh vực hoạt động cho các doanh nghiệp sau thành lập.
Việc lựa chọn loại hình công ty trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của công ty. Do vậy đòi hỏi các thương nhân khi bắt đầu khởi nghiệp phải nghiên cứu, lựa chọn một môi hình công ty sao cho phù hợp với lĩnh vực, quy mô kinh doanh của mình.
Để giúp cho các thương nhân lựa chọn được loại hình công ty phù hợp nhất khi khởi nghiệp,Việt Luật là Công ty hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn Luật Doanh nghiệp sẽ giúp các thương nhân lựa chọn được loại hình công ty phù hợp nhất với lĩnh vực và quy mô kinh doanh của mình.
Dịch vụ tư vấn của Việt Luật trong tư vấn thành lập công ty bao gồm:
1. Tư vấn trước thành lập công ty:
- Tư vấn lựa chọn mô hình và cơ cấu tổ chức của công ty;
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty;
- Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong công ty;
- Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty;
- Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;
- Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
2. Tiến hành các thủ tục thành lập công ty theo đại diện uỷ quyền:
- Tư vấn, soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh;
- Tiến hành các thủ tục Thành lập công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Chi phí các gói dịch vụ thành lập công ty năm 2015 Việt Luật cung cấp :
GÓI CƠ BẢN
12 Ngày
1.500.000 VNĐ
1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh và mã số thuế
2. Khắc dấu công ty ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước )
GÓI A
12 Ngày
2.400.000 VNĐ
1. Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liến mực
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
2. Lập sổ thành viên / cổ đông
3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội
4. Khắc dấu chức danh
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế
6. Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế
GÓI B
12 Ngày
3.100.000 VNĐ
1 . Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liền mực
2 . Lập sổ thành viên / cổ đông
3 . Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội
4 . Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế
5 . Khắc dấu chức danh
6 . Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
7 . Bảng hiệu công ty
8 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
GÓI C
12 Ngày
5.500.000 VNĐ
1. Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liền mực
2. Lập sổ thành viên / cổ đông
3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội
4. Khắc dấu chức danh
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế
6. Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
7. Bảng hiệu công ty
8. Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
9. In 01 hóa đơn GTGT ( Không bao gồm phát hành hóa đơn)
Gói Nhanh
5 - 7 Ngày
5.000.000 VND
1 . Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liền mực
2 . Lập sổ thành viên / cổ đông
3 . Khắc dấu chức danh
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
4 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
3. Cam kết của Việt Luật sau thành lập công ty:
Tư vấn hoàn thiện hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp sau khi thành lập công ty;
Tư vấn cho công ty cần phải tiến hành các thủ tục pháp lý gì sau khi thành lập công ty;
Cung cấp Văn bản pháp Luật trong lĩnh vực hoạt động cho các doanh nghiệp sau thành lập.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)




